22 biến chứng thai kỳ nguy hiểm thường gặp khi mang thai mà bà bầu cần biết

Biến chứng thai kỳ nguy hiểm thường gặp khi mang thai mà bà bầu cần chú ý để tránh được những nguy hiểm có thể xảy ra với bản thân. Mang thai là một điều hạnh phúc với mọi người phụ nữ, tuy nhiên trong quá trình mang thai có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm mà bạn không ngờ đến, có thể gây sảy thai hoặc dị tật cho thai nhi, nặng có thể ảnh hưởng đến tính mạng của cả mẹ bầu và thai nhi. Biến chứng thai kỳ có thể xảy ra vào bất kì giai đoạn nào khi mang thai, tùy theo mỗi người mà mức độ nguy hiểm khác nhau. Để giúp các mẹ bầu có thể chăm sóc bản thân tốt nhất, sau đây chúng tôi sẽ chia sẽ những biến chứng thai kỳ thường gặp ở bà bầu dưới đây, mời mọi người cùng tham khảo nhé.

Hãy cùng xoso86.net tìm hiểu các biến chứng khi mang thai thường gặp dưới đây để có thêm nhiều kiến thức mang thai bổ ích, chăm sóc sức khỏe mẹ bầu một cách hoàn hảo.

1. Biến chứng thai kỳ là gì?

Biến chứng thai kỳ là biến chứng có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào của thai kỳ,và có tác động nghiêm trọng ở các mức độ khác nhau đến sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Dưới đây là những biến chứng thai kỳ phổ biến nhất, có ảnh hưởng đến mẹ và bé trong suốt quá trình mang thai.

2. Biến chứng thai kì giai đoạn sớm thường gặp

  • 2.1. Mang thai ngoài tử cung

Biến chứng này xảy ra khi trứng thụ thai làm tổ ở ngoài tử cung. Khả năng xảy ra thường khoảng 1/200. Nếu đã từng bị thai ngoài tử cung trước đây hoặc từng phẫu thuật vòi trứng, xác suất này sẽ cao hơn. Đây là biến chứng bắt buộc phải can thiệp phẫu thuật để lấy phôi thai và nếu không phát hiện kịp thời có thể sẽ phải mổ cấp cứu nếu thai làm tổ ở vòi trứng gây bể vòi trứng.

22 biến chứng thai kỳ nguy hiểm thường gặp khi mang thai mà bà bầu cần biết

  • 2.2. Sẩy thai

Sẩy thai là biến chứng thai kì thường gặp nhất chiếm tần suất khoảng 15% thai kì giai đoạn sớm. Nguyên nhân sẩy thai thường do có sự gián đoạn trong quá trình phát triển nhiễm sắc thể của phôi ở giai đoạn rất sớm sau khi thụ thai, làm cho phôi thai không tương thích được với cuộc sống. Đa số phụ nữ đều có thể thụ thai lại và có một thai kì khoẻ mạnh sau lần sẩy thai trước đó. Bạn có thể tham khảo thêm website của nhóm SANDS là một nhóm hỗ trợ cho những người phụ nữ có tiền sử sẩy thai.

  • 2.3. Ốm Nghén

Nghén là biến chứng thường gặp do buồn nôn và nôn. Nôn là triệu chứng rất thường gặp trong 3 tháng đầu thai kì, xảy ra với tần suất 1:200. Tình trạng này cũng thường gặp ở phụ nữ thừa cân hoặc béo phì, mẹ mang thai lần đầu, phụ nữ có mẹ khi mang thai cũng bị nghén hoặc những phụ nữ mang đa thai. Khi gặp tình trạng này, có thể điều trị bằng thuốc uống nhưng nếu nôn ói quá nhiều có thể dẫn đến mất nước, phải nhập viện và truyền dịch.

3. Các biến chứng giữa thai kỳ ở bà bầu

  • 3.1. Hở eo cổ tử cung

Xảy ra khi cổ tử cung không thể đóng kín. Thay vì cổ tử cung phải đóng và được bít kín lại bằng một nút nhầy khá đặc thì cổ tử cung lại ngắn và dãn. Tình huống này có thể dẫn đến sẩy thai hoặc vỡ màng ối sớm. Một trong các cách xử trí là khâu lại cổ tử cung trong thai kì. Một vài tuần trước ngày dự sinh, phần chỉ khâu sẽ được gỡ bỏ.

  • 3.2. Thiếu máu

Có thể gặp trong suốt thai kì do thiếu huyết sắc tố. Tình trạng tích nước ở bà bầu có thể làm máu bị pha loãng, khiến cho tỉ lệ huyết sắc tố trong máu bị giảm. Do huyết sắc tố giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển oxy đến thai nhi, các bà bầu nên làm xét nghiệm máu định kì để kiểm tra nồng độ huyết sắc tố. Có nhiều cách xử trí từ đơn giản nhất là bổ sung sắt trong thức ăn hoặc trực tiếp bằng cách uống viên sắt, cho đến phức tạp hơn là truyền máu.

  • 3.3. Bất tương đồng nhóm máu ABO

Tình trạng này có thể xảy ra ở thai nhi có nhóm máu A, B hoặc AB trong khi mẹ mang nhóm O. Nguyên nhân là do hồng cầu của thai nhi khi đi vào vòng tuần hoàn của mẹ, cơ thể mẹ sẽ xem như là vật thể lạ xâm nhập nên tự tạo ra kháng thể tấn công hồng cầu của thai nhi. Điều trị thích hợp bằng liệu pháp ánh sáng cho bé bị vàng da khi sinh hoặc truyền máu nếu nặng hơn.

  • 3.4. Nhau tiền đạo

Nhau tiền đạo xảy ra khi nhau thai nằm khá thấp trong tử cung, che chắn một phần hoặc hoàn toàn cổ tử cung, thường gây chảy máu và có thể cản trở lối ra của thai nhi khi sinh. Có thể phải sinh mổ tuỳ thuộc mức độ nhau tiền đạo.

  • 3.5. Chậm tăng trưởng trong tử cung

Tần suất xảy ra khoảng 10% thai kì. Khả năng gặp cao hơn ở các trường hợp sinh con đầu lòng, hoặc mẹ lớn tuổi mang thai hoặc bà mẹ có hơn 4 con trước đó. Kích thước thai nhi được ước lượng khi thăm khám bụng bằng tay, nếu có nghi ngờ, bác sĩ hoặc nữ hộ sinh sẽ đề nghị thêm siêu âm cho bạn. Siêu âm sẽ giúp ước lượng chính xác kích thước thai nhi khi so sánh với tuổi thai và biểu đồ tăng trưởng bình thường.

  • 3.6. Sinh non

Sinh non xuất hiện trong khoảng 7% trường hợp mang thai. Thường gặp hơn ở phụ nữ mang thai từng bị biến chứng, có tiền sử sinh non trước đó, hút thuốc lá, uống rượu, lạm dụng thuốc hoặc có bệnh răng miệng. Nếu việc sinh nở không thể trì hoãn được khi em bé chưa trưởng thành, bác sĩ có thể chỉ định dùng steroids để giúp phổi thai phát triển hơn. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin ở website của National Premmie Foundation.

4. Những biến chứng muộn trong thai kì

  • 4.1. Huyết khối tĩnh mạch sâu

Xảy ra ở tĩnh mạch chân, thỉnh thoảng có thể xảy ra ở tĩnh mạch chậu trong thai kì. Huyết khối là một cục máu đông, thường thấy ở phụ nữ thừa cân, hút thuốc lá, có tiền sử gia đình bị huyết khối hoặc phụ nữ mang thai ít vận động. Cục huyết khối này có thể di chuyển đến các mạch máu lớn ở tim và phổi gây tắc nghẽn. Biến chứng này có thể điều trị bằng thuốc kháng đông máu.

  • 4.2. Tăng huyết áp

Có thể xảy ra trong suốt thai kì và là một trong các triệu chứng của tiền sản giật. Thường gặp hơn ở mẹ sinh con đầu lòng và mẹ có tiền sử gia đình tăng huyết áp. Huyết áp tăng khi mang thai có thể ảnh hưởng tới lưu lượng máu tới nhau thai và làm giảm lượng oxy cho em bé. Điều này lý giải vì sao luôn phải kiểm tra huyết áp trong quá trình mang thai.

  • 4.3. Rhesus

Khi mẹ mang nhóm máu Rh (-) có thai con lại mang nhóm máu Rh (+), cơ thể người mẹ sẽ sinh ra kháng thể tấn công hồng cầu thai nhi. Thường ít gặp ở lần mang thai đầu tiên nhưng có nguy cơ ở lần mang thai tiếp theo. Điều trị bằng cách tiêm Anti-D thường xuyên cho phụ nữ có Rh (-) sau khi sinh hoặc trong thai kì nếu cần thiết.

  • 4.4. Đa ối (nhiều nước ối) – Thiểu ối (thiếu nước ối)

Lượng dịch bao quanh thai nhi có thể phản ánh tổng trạng chung và chức năng phổi-thận của thai nhi. Bụng to lên nhanh đột ngột hoặc da bụng căng bóng là một dấu hiệu báo động có thể có bất thường. Nên làm siêu âm để ước lượng chính xác lượng nước ối và phát hiện những bất thường liên quan.

  • 4.5. Tiểu đường khi mang thai

Là một biến chứng xảy ra khoảng 1-3% ở phụ nữ mang thai. Nhau thai có thể tạo ra nội tiết tố làm thay đổi tác động của insulin trong cơ thể. Trường hợp nhẹ, tiểu đường thai kì có thể kiểm soát bằng chế độ ăn phù hợp, có khi cần chích thêm insulin. Tiểu đường thai kì có thể làm tăng khả năng bị cao huyết áp hoặc tiểu đường thật sự về sau.

  • 4.6. Bong nhau thai

Đây là một trường hợp cấp cứu sản khoa khi mà nhau thai bong ra khỏi thành tử cung của mẹ làm cho thai nhi bị thiếu oxy và dinh dưỡng. Mẹ sẽ cảm thấy đau bụng dù là không thấy chảy máu âm đạo, đặc biệt nếu có máu đông tạo thành giữa thành tử cung và nhau thai nơi bị bong ra. Ngoài ra, cũng có thể gặp trường hợp chảy máu âm đạo rất nhiều. Biến chứng này cần thiết phải mổ lấy thai cấp cứu.

  • 4.7. Thai chết lưu

Có thể gặp ở bất kì giai đoạn nào của thai kì khi bà mẹ để ý thấy có thay đổi trong cơ thể hoặc em bé ngừng cử động. Cần làm siêu âm để chẩn đoán chắc chắn. Đôi khi không thể tìm ra nguyên nhân hay lý do rõ ràng giải thích vì sao thai tử vong trong tử cung, điều này cũng khiến cho ba mẹ và gia đình rất khó chấp nhận.

  • 4.8. Ứ mật trong thai kì

Khi các men tiêu hoá, mật được tích tụ trong gan của bà mẹ mang thai thẩm thấu vào máu có thể dẫn đến chứng ứ mật thai kì. Tình trạng này có thể ảnh hưởng 1-2/1000 phụ nữ mang thai và xu hướng do di truyền. Triệu chứng thường gặp là rất ngứa, nhất là ở tay và chân. Nếu ngứa không thể chịu đựng được và không thể kiểm soát bằng các loại thuốc uống và kem thoa, bà bầu có thể phải sinh em bé sớm.

  • 4.9. Đau dây chằng mu

Dây chằng mu ở bà bầu có xu hướng dãn ra do ảnh hưởng bởi các nội tiết tố thai kì và chúng không thể giữ khung xương chậu khớp chặt với nhau. Bà bầu có thể cảm thấy không thoải mái, đau khi đi lại, đứng lên và hoạt động thông thường. Sử dụng đai lưng hoặc vật lí trị liệu sẽ giúp giảm khó chịu. Bà bầu nên nghỉ ngơi và hạn chế vận động nặng.

5. Những biến chứng khi sinh con

  • 5.1. Suy thai

Nguyên nhân gây suy thai là do tình trạng thai thiếu oxy trong máu hoặc thiếu oxy tổ chức khi thai đang sống trong tử cung.

Suy thai cấp thường xảy ra đột ngột trong quá trình chuyển dạ, đe doạ tính mạng của trẻ, ảnh hưởng đến sự phát triển tinh thần, thể chất của trẻ trong tương lai nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời. Suy thai cấp chiếm tỷ lệ dưới 20% các ca sinh nở.

Suy thai mãn xảy ra từ từ trong quá trình mang thai, các triệu chứng thường không rầm rộ, tuy nhiên có thể nhanh chóng chuyển thành suy thai cấp khi chuyển dạ.

  • 5.2. Băng huyết

Băng huyết sau sinh hay còn gọi là ra máu sản hậụ là tình trạng tai biến sản khoa nặng, là một trong những nguyên nhân gây tử vong ở sản phụ, chiếm 25% trường hợp tử vong ở người mẹ.

Ngoài ra, những bà mẹ mới sinh con lần đầu, chưa có nhiều kinh nghiệm cần hỏi bác sĩ để phân biệt sản dịch với băng huyết sau sinh.

  • 5.3. Vỡ tử cung

Vỡ tử cung là một tai biến hết sức nguy hiểm, nguy cơ tử vong cho cả mẹ và con vô cùng cao nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời bởi những bác sĩ chuyên khoa sản có kinh nghiệm.

Phòng tránh: Những phụ nữ đã từng sinh mổ đều được khuyến cáo sau khoảng 3 năm mới nên có thai lần nữa. Tại vết mổ này, sự do dãn của da đã trở nên kém đi, da mỏng hơn bình thường, do đó có thể bị nứt khi thai to lên hoặc khi tử cung co bóp.

  • 5.4. Vỡ ối sớm

Vỡ ối sớm làm tăng tỷ lệ sinh non, tăng tỷ lệ tử vong của trẻ ở thời kỳ sinh, tỷ lệ nhiễm trùng trong tử cung và tỷ lệ nhiễm trùng sau khi sinh tăng cao.

Ối vỡ sớm còn gây cho trẻ sơ sinh bị viêm phổi, kéo dài thời gian sinh, làm nên hiện tượng nhiễm khuẩn tử cung của thai phụ. Trẻ lâu quá không sinh ra được cũng có thể phát sinh nguy hiểm bất cứ lúc nào.

Phòng tránh:

  • Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết trong quá trình mang thai.
  • Tuyệt đối không sinh hoạt tình dục trong tháng cuối cùng của thai kỳ.
  • Tránh quá mệt mỏi và mang vác quá nặng.
  • Nên đến bệnh viên nhờ bác sĩ chỉnh sửa nếu ngôi thai không đúng. Nếu gần đến lúc sinh mà ngôi thai vẫn không thể chỉnh sửa được, thì cần đề phòng.

6. Các trường hợp cần đi khám bác sĩ sớm

  • Chảy máu âm đạo bất kì lúc nào trong khi mang thai hoặc đột ngột ra nước ào ạt.
  • Đột ngột đau bụng hoặc đau vùng thượng vị(ở vị trí dạ dày).
  • Thai nhi chuyển động bất thường so với hằng ngày.
  • Ngứa hoặc rát da.
  • Cơ thể bị phù nhanh, nhất là các vùng tay, mắt cá và bàn chân.
  • Tăng cân đột ngột cho thấy cơ thể bạn đang tích nước lại rất nhiều, cũng đồng nghĩa với việc bạn có thể có nguy cơ tiền sản giật.
  • Đau đầu dữ dội và nhạy cảm với ánh sáng.
  • Cảm giác bất an.
  • Cảm giác hoa mắt, chóng mặt.
  • Cảm giác mờ mắt, ruồi bay trước mắt, chớp sáng hoặc tối mắt.
  • Nhiệt độ cơ thể cao hơn 37,5 độ C.
  • Không ăn uống được, nôn ói liên tục. Tiểu ít là dấu hiệu cho thấy bạn đang mất nước.
  • Tiểu đau, gắt buốt cho thấy bạn đang bị nhiễm trùng tiểu.

Xét nghiệm nước tiểu mỗi lần khám thai định kì kiểm tra xem có đường hay đạm trong nước tiểu không giúp phát hiện sớm tình trạng tiền sản giật hoặc tiểu đường thai kì. Nếu có bất thường, bạn sẽ được chỉ định làm thêm một số xét nghiệm liên quan.

7. Phòng ngừa biến chứng thai kỳ như thế nào?

Tất cả phụ nữ mang thai nên được chăm sóc trước khi sinh sớm và liên tục. Thăm khám sớm cho phép nhận biết sớm và điều trị kịp thời các biến chứng và các bệnh lý liên quan đến thai kỳ khác. Như đối với bất kỳ dạng bệnh lý nào khác, một số yếu tố gây các biến chứng trong thai kỳ có thể điều khiển, hoặc có thể điều trị được, có nghĩa là bạn có thể có hành động để giảm thiểu các rủi ro đó. Các yếu tố khác có thể nằm ngoài tầm kiểm soát của bạn. Bạn có thể giảm các nguy cơ gặp phải các biến chứng bằng cách:

  • 7.1. Rửa sạch tay với xà phòng

Các mẹ bầu cần rửa sạch tay với xà phòng khi:

  • Đi vệ sinh
  • Cầm thịt sống, trứng sống và rau, củ, quả chưa rửa
  • Trước khi ăn
  • Sau khi làm vườn, chạm vào đất bẩn hoặc đồ vật bẩn
  • Chơi với vật nuôi
  • Ở gần người bị ốm
  • Chơi với trẻ nhỏ
  • Thay tã, bỉm cho trẻ nhỏ

Nếu bạn không có nước và xà phòng, hãy sử dụng gel rửa tay dạng khô không có cồn.

  • 7.2. Không dùng chung thìa, dĩa, cốc và thức ăn với trẻ nhỏ

Như đã nói ở trên, bạn cần rửa tay thường xuyên khi chơi cùng trẻ nhỏ. Nước bọt, nước dãi và nước tiểu của chúng có thể chứa vi-rút gây bệnh cho bạn và cả em bé trong bụng nữa.

  • 7.3. Ăn đồ chín và sạch

Để đảm bảo an toàn sức khỏe, tốt nhất các bà bầu không nên dùng đồ tái, nấu chưa chín và rau, củ, quả chưa rửa sạch. Đặc biệt, các loại thịt chưa nấu chín và thức ăn chế biến sẵn như thịt muối, xúc xích có thể chứa rất nhiều các loại vi khuẩn có hại cho tiêu hóa của mẹ.

  • 7.4. Không dùng sữa và thực phẩm chưa tiệt trùng

Tương tự như các loại thực phẩm sống và chưa được nấu chín, thực phẩm chưa được tiệt trùng cũng chứa rất nhiều vi khuẩn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của phụ nữ trong thời kỳ mang thai.

  • 7.5. Tuyệt đối không được ở gần mèo

Dù bạn có thích mèo hay không, trong thời kỳ mang thai bạn nên tránh tiếp xúc với con vật này, đặc biệt là phân mèo bởi chúng có chứa vi khuẩn và ký sinh trùng gây dị tật cho bào thai. Hãy chắc chắn rằng trong thời kỳ bạn mang thai, không khí trong nhà bạn luôn trong lành, không có nước tiểu, phân mèo và lông mèo.

  • 7.6. Tránh xa các loại động vật chưa được tiêm phòng

Các loài động vật hoang dã hoặc động vật chưa được tiêm phòng luôn tiềm ẩn các nguồn lây bệnh dại và bệnh dịch truyền nhiễm từ bên ngoài vào. Vậy nên, bạn không nên giữ chúng trong nhà, nhất là khi bạn đang mang thai.

  • 7.7. Tiêm vắc-xin

Tiêm vắc-xin là một trong những việc làm vô cùng quan trọng để đảm bảo sức khỏe của mẹ và thai nhi. Hãy đến cơ sở y tế và các bác sĩ sẽ cho bạn biết cần phải tiêm những mũi vắc-xin nào vào đúng thời điểm.

  • 7.8. Tránh tiếp xúc với người có bệnh dịch lây nhiễm

Hệ miễn dịch của phụ nữ mang thai rất yếu, do đó họ rất dễ bị lây nhiễm bệnh dịch từ bên ngoài. Khi ra ngoài, phụ nữ mang thai cần đeo khẩu trang và thận trọng khi tiếp xúc với những người có những biểu hiện của các bệnh dịch có thể lây nhiễm như đau mắt đỏ hay các loại cúm.

  • 7.9. Kiểm tra các bệnh lây lan qua đường tình dục

Cũng giống như việc tiêm phòng vắc-xin, bạn cần thực hiện cả việc kiểm tra bệnh lây lan qua đường tình dục trong thời kỳ mang thai để có biện pháp xử lý kịp thời. Các bệnh lây lan qua đường tình dục phổ biến bao gồm HIV và vi-rút Hepatitis B.

  • 7.10. Hỏi bác sĩ về loại khuẩn liên cầu nhóm B

Trung bình cứ 4 phụ nữ thì có 1 người mang loại vi khuẩn này trong người nhưng họ không hề hay biết. Đó là lý do bạn cần đến gặp bác sĩ và hỏi về biện pháp đảm bảo sức khỏe trong 9 thai kỳ không có vi khuẩn này trong người.

Trên đây là những biến chứng thai kỳ nguy hiểm thường gặp khi mang thai giúp các mẹ bầu có thêm nhiều kiến thức mang thai hữu ích, nhanh chóng phát hiện và tránh được những nguy hiểm có thể xảy ra với bản thân trong suốt quá trình mang thai của mình. Chúc các mẹ bầu luôn khỏe mạnh, thai nhi phát triển một cách toàn diện và hãy luôn đồng hành cùng xoso86.net để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích nhé.